QCVN 16:2019/BXD yêu cầu gì đối với vật liệu xây dựng?

Người viết: Trương Vân - Ngày viết: Thứ Ba, Tháng TưTháng Tư 19, 2022 | 14:31 - Lượt xem: 549

Vật liệu xây dựng đóng vai trò chủ yếu trong công tác xây dựng và là một trong các yếu tố quyết định chất lượng, giá thành, thời gian thi công công trình. Cùng với sự phát triển của khoa học kỹ thuật, chất lượng vật liệu ngày càng được nâng cao.

Xác định vai trò, tầm quan trọng của vật liệu xây dựng đối với công trình xây dựng, để nâng cao và quản lý chất lượng sản phẩm vật liệu xây dựng, ngày 31/12/2019, Bộ Xây dựng đã ban hành QCVN 16:2019/BXD quy định về mức giới hạn đặc tính kỹ thuật và yêu cầu quản lý các sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng được sản xuất trong nước, nhập khẩu, kinh doanh, lưu thông trên thị trường và sử dụng vào công trình xây dựng trên lãnh thổ Việt Nam, không áp dụng cho sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng nhập khẩu dưới dạng mẫu thử, hàng mẫu, hàng trưng bày triển lãm, hội chợ; hàng hóa tạm nhập tái xuất không tiêu thụ và sử dụng tại Việt Nam, hàng hóa quá cảnh.

Bộ Xây dựng yêu cầu nhà sản xuất, nhập khẩu phải công bố bằng văn bản hàm lượng chất hữu cơ dễ bay hơi có trong sản phẩm sơn tường dạng nhũ tương. 

QCVN 16:2019/BXD yêu cầu không sử dụng nguyên liệu amiăng amfibôn (tên viết khác amfibole) cho chế tạo các sản phẩm vật liệu xây dựng. Nhóm amiăng amfibôn bị cấm sử dụng gồm 05 loại sau: Amosite (amiăng nâu): Dạng sợi, màu nâu, công thức hóa học: 5,5 FeO.1,5 MgO. 8 SiO2.H2O; Crocidolite (amiăng xanh): Dạng sợi, màu xanh, công thức hóa học: 3 H2O.2 Na2O.6 (Fe2,Mg)O.2 Fe2O3.17SiO2; Anthophilite: Dạng sợi, có màu, công thức hóa học: 7 (Mg,Fe)O.8SiO2(OH)2; Actinolite: Dạng sợi, có màu, công thức hóa học: 2CaO.4MgO.FeO.8SiO2.H2O; Tremolite: Dạng sợi, có màu, công thức hóa học: 2CaO.5MgO.8SiO2.H2O.

Các sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng phải được kiểm tra chỉ tiêu kỹ thuật theo các phương pháp thử tương ứng và phải thỏa mãn mức yêu cầu trong quy chuẩn.

Việc chứng nhận hợp quy sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng nêu ở Bảng 1 Phần 2 của Quy chuẩn này được thực hiện theo các phương thức: phương thức 1, phương thức 5, phương thức 7 quy định tại Thông tư số 28/2012/TT-BKHCN ngày 12 tháng 12 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về công bố hợp chuẩn, hợp quy và Phương thức đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật (Thông tư số 28/2012/TT-BKHCN) và Thông tư số 02/2017/TT-BKHCN ngày 31 tháng 3 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ về sửa đổi bổ sung một số điều của Thông tư số 28/2012/TT-BKHCN (Thông tư số 02/2017/TT-BKHCN).

Doãn Trung